Vietnamese-VNEnglish (United Kingdom)
In PDF.

VIC_TIÊU CHUẨN VIỆT NAM - TCVN 7364-5: 2004 VỀ KÍCH THƯỚC VÀ HOÀN THIỆN CẠNH SẢN PHẨM KÍNH DÁN AN TOÀN

 

 

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước, các sai lệch giới hạn và việc hoàn thiện cạnh của kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp dùng trong xây dựng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tấm kính có diện tích nhỏ hơn 0,05 m2.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 7218: 2002 Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu Kỹ thuật.

3. Kích thước và các sai lệch giới hạn

3.1. Chiều dầy

3.1.1. Chiều dầy danh nghĩa

Chiều dầy danh nghĩa của kính dán nhiều lớp bằng tổng chiều dầy danh nghĩa  của tất cả các tấm kính thành phần, tấm nhựa bóng và lớp xen giữa.

3.1.2. Sai lệch giới hạn về chiều dầy

3.1.2.1. Sai lệch giới hạn về chiều dầy của sản phẩm kính dán nhiều lớp bằng phim

Sai lệch giới hạn về chiều dầy của kính dán nhiều lớp không vượt quá tổng các sai  lệch giới hạn của các tấm kính thành phần theo quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm như TCVN 7218: 2002. Không cần tính đến sai lệch giới hạn của lớp xen giữa nếu tổng chiều dầy lớp xen giữa là < 2 mm. Nếu tổng chiều dầy lớp xen giữa ³ 2 mm thì sai lệch giới hạn của tổng chiều dầy các lớp xen giữa là ± 0,2 mm. Đối với các tấm nhựa bóng, sai lệch giới hạn về chiều dầy được coi là bằng sai lệch chiều dầy danh nghĩa của kính nổi (xem TCVN 7218: 2002) có cùng chiều dầy danh nghĩa.

Chú thích: Nếu tấm nhựa bóng phù hợp THỎA ƯỚC Kỹ thuật Châu âu thì sử dụng  sai lệch giới hạn thực của chiều dầy.

Ví dụ: Tấm kính được dán từ hai tấm kính nổi có chiều dầy danh nghĩa 3 mm và lớp xen giữa dầy 0,5 mm. Theo TCVN 7218: 2002, sai lệch giới hạn của kính nổi  3 mm là ± 0,3 mm. Vì vậy, tấm kính dán có chiều dầy danh nghĩa là 6,5 mm và sai lệch giới hạn là ± 0,6 mm.

3.1.2.2. Các sai lệch giới hạn đối với chiều dầy của sản phẩm kính dán trực tiếp

Sai lệch giới hạn về chiều dầy của sản phẩm kính dán trực tiếp không vượt quá tổng các sai lệch giới hạn của tấm kính thành phần như quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm cơ bản như TCVN 7218: 2002 và các sai lệch giới hạn của lớp dán trực tiếp.

Đối với tấm nhựa bóng, sai lệch giới hạn về chiều dầy được coi là bằng sai lệch giới hạn của kính nổi có cùng chiều dầy danh nghĩa (xem TCVN 7218: 2002).

Chú thích: Nếu tấm nhựa bóng phù hợp THỎA ƯỚC kỹ thuật Châu âu thì sử dụng sai lệch giới hạn thực của chiều dầy.

Các sai lệch giới hạn cho phép về chiều dầy của các lớp xen giữa trực tiếp được quy định trong Bảng 1.

 

Bảng 1. Sai lệch giới hạn về chiều dầy của các sản phẩm kính dán trực tiếp

3.1.2.3. Sai lệch giới hạn về chiều dầy của kính dán nhiều lớp chịu nhiệt.

Các sai lệch giới hạn về chiều dầy của kính dán nhiều lớp chịu nhiệt không được vượt quá tổng các sai lệch giới hạn của các tấm kính thành phần quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm cơ bản như TCVN 7218: 2002 và các sai lệch giới hạn của các lớp xen giữa chịu nhiệt.

Đối với tấm nhựa bóng, sai lệch giới hạn về chiều dầy được coi là bằng sai lệch giới hạn của kính nổi có cùng chiều dầy danh nghĩa (xem TCVN 7218: 2002).

Chú thích: Nếu tấm nhựa bóng phù hợp THỎA ƯỚC kỹ thuật Châu Âu thì sử dụng sai lệch giới hạn thực của chiều dầy.

Đối với các lớp xen giữa chịu nhiệt của kính dán nhiều lớp chịu nhiệt, sai lệch giới hạn cho phép được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2. Sai lệch giới hạn về chiều dầy của kính dán nhiều lớp chịu nhiệt

3.1.2.4. Sai lệch giới hạn về chiều dầy của kính dán nhiều lớp

Đối với kính dán nhiều lớp gồm các lớp xen giữa khác nhau, sai lệch giới hạn về chiều dầy của tấm kính dán nhiều lớp bằng tổng các sai lệch giới hạn cho phép của từng tấm kính thành phần và căn bậc hai của tổng bình ph­ương các sai lệch giới hạn của lớp xen giữa, làm tròn đến 0,1 mm.

Ví dụ: Sai lệch giới hạn của một tấm kính dán nhiều lớp gồm 4 tấm kính nổi, chiều dầy danh nghĩa mỗi tấm là 3 mm, chiều dầy lớp phim xen giữa là 0,5 mm và hai lớp xen giữa chịu nhiệt có chiều dầy là 1,9 mm, được tính như sau:

Chiều dầy danh nghĩa: 4 x 3 mm + 0,5 mm + 2 x 1,5 mm = 15,5 mm

Sai lệch giới hạn: 4 x ( ± 0,3 mm) ±  0,52 mm + 0,52 mm = 1,9 mm

3.1.3. Phép đo chiều dầy

Chiều dầy của tấm kính được tính bằng giá trị trung bình của các số đo, đo tại điểm giữa của bốn cạnh với độ chính xác đến 0,01 mm sau đó làm tròn đến 0,1 mm.

Các số đo riêng được làm tròn đến 0,1 mm cũng nằm trong phạm vi các sai lệch giới hạn.

Đối với kính dán nhiều lớp từ kính có vân hoa, phép đo sẽ được thực hiện bằng đồng hồ đĩa có đường kính bằng 55 mm ± 5 mm.

3.2. Chiều rộng B và chiều dài H

Kích cỡ của kính dán nhiều lớp được quy về hình chữ nhật, kích thước thứ nhất là chiều rộng B và kích thước thứ hai là chiều dài H, như thể hiện trên Hình 1.

Hình 1. Chiều rộng và chiều dài t­ương ứng với hình dạng của tấm kính

 

Chú thích: Chiều rộng và chiều dài lớn nhất của kính dán nhiều lớp phụ thuộc vào tấm kính thành phần và lớp dán giữa đã sử dụng trong tổ hợp của nó và phụ thuộc vào quy trình sản xuất của từng nhà sản xuất. Từng nhà sản xuất quyết định kích cỡ lớn nhất và nhỏ nhất mà họ có thể sản xuất được.

Các kích thước tính bằng milimet. Từng kích thước sẽ nằm trong phạm vi sai lệch giới hạn đã quy định.

3.2 1. Ph­ương pháp đo kích thước và diện tích

Khi kích thước danh nghĩa về chiều rộng B và chiều dài H của tấm kính đã xác định, diện tích tấm kính không được lớn hơn diện tích hình chữ nhật tính theo kích thước danh nghĩa cộng thêm sai lệch giới hạn trên t hoặc nhỏ hơn hình chữ nhật đã nêu trừ đi giới hạn dưới t. Các cạnh của hình chữ nhật song song với nhau và các hình chữ nhật có cùng tâm. Giới hạn diện tích được mô tả theo các hình chữ nhật (xem Hình 2).

Hình 2. Sai lệch giới hạn về kích thước của các tấm kính hình chữ nhật

 

3.2.2. Sai lệch giới hạn về chiều rộng B và chiều dài H

Sai lệch giới hạn về chiều rộng B và chiều dài H được quy định trong Bảng 3 đối với các loại kích cỡ đã hoàn thiện, và trong Bảng 4 đối với các kích cỡ thô.

Bất kỳ sự xê dịch nào (xem 3.2.3) đều phải nằm trong các sai lệch giới hạn cho phép.

Bảng 3. Sai lệch giới hạn đối với các kích cỡ đã hoàn thiện

Bảng 4. Sai lệch giới hạn đối với kích cỡ thô

Không áp dụng các sai lệch giới hạn cho trong Bảng 3 đối với kính dán nhiều lớp chịu nhiệt và kính dán an toàn nhiều lớp chịu nhiệt. Trong trường hợp này nhà sản xuất sẽ quy định sai lệch giới hạn.

3.2.3. Sự xê dịch

Sự xê dịch d (xem Hình 3) là sự xếp lệch của cạnh nào đó của các tấm kính thành phần hoặc của tấm nhựa bóng trong khi tạo thành tấm kính dán nhiều lớp.

 

Hình 3. Sự xê dịch

 

Kích thước xê dịch lớn nhất d được quy định trong Bảng 5.

Chiều rộng B và chiều dài H được coi là độc lập.

Bảng 5. Kích thước xê dịch lớn nhất


4. Hoàn thiện cạnh

Kính an toàn gia c­ường bằng ph­ương pháp nhiệt và kính tôi sẽ không được cắt, cư­a, khoan hoặc gia công cạnh sau khi tạo nhiều lớp, nhưng có thể gia công riêng trước khi luyện hoặc tôi.

Các cạnh của kính dán nhiều lớp chịu nhiệt và kính dán an toàn nhiều lớp chịu nhiệt có thể được bảo vệ bằng băng dính.

4.1. Cạnh cắt

Các cạnh có thể được cắt từ đầu từ các tấm kính thành phần chưa gia công (xem Hình 4), hoặc các cạnh được cắt từ các tấm kính dán chưa gia công (xem Hình 5).

 

Hình 4 . Cạnh cắt hình thành bằng cách cắt -các cạnh của các tấm kính thành phần chưa gia công

 

Hình 5. Cạnh cắt từ kính dán nhiều lớp chưa gia công

 

4.2. Cạnh đã gia công

4.2.1. Cạnh mài lồi (xem Hình 6)

Các cạnh phía ngoài của tấm kính dán nhiều lớp được cắt và mài lồi.

 

Hình 6. Cạnh mài lồi

 

4.2.2. Cạnh mài (xem Hình 7)

Tấm kính sẽ được mài lồi và mài phẳng. Trên mép kính có thể vẫn còn có một vài chỗ sắc.

 

Hình 7. Cạnh mài

 

4.2.3. Cạnh mài nhẵn (xem Hình 8)

Cạnh sắc của tấm kính được mài và sau đó thường được làm nhẵn bằng mạt giũa, hơn là mài cạnh và làm nhẵn các chỗ sắc.

 

Hình 8. Cạnh mài nhẵn

 

4.2.4. Cạnh mài bóng (xem Hình 9)

Sau khi mài, nhẵn, cạnh sẽ được mài bóng để bề mặt cạnh đã nhẵn và bóng láng.

 

Hình 9. Cạnh mài bóng

 

4.2.5. Cạnh vát (xem Hình 10)

Cạnh vát sẽ được làm nhẵn hoặc bóng với một góc không quá 600 sai lệch giới hạn của góc vát là ± 30.

Chú thích: Trường hợp yêu cầu góc lớn hơn và sai số giới hạn của các góc này thì phải liên hệ với nhà sản xuất.

Kích thước danh nghĩa B hoặc H sẽ giảm từ 2 mm đến 3 mm vì cạnh bị mài nhọn.

Kích thước tính bằng milimét

 

Hình 10. Cạnh vát

 

4.2.6. Cạnh c­ưa

Cạnh cư­a là cạnh được dùng cư­a để cắt.

Cạnh này có ngoại quan t­ương tự như các cạnh mài nhưng không có các điểm sắc và nhọn.

4.2.7. Cạnh cắt bằng tia nước

Cạnh cắt bằng tia nước là cạnh dùng "tia nước" để cắt.

Cạnh này có ngoại quan t­ương tự như các cạnh mài nhưng không có điểm sắc và nhọn.


| + - | RTL - LTR

Hỗ trợ kinh doanh

Kinh doanh 1
Kinh doanh 2
Kinh doanh 3

Hỗ trợ kỹ thuật

Kỹ thuật 1
Kỹ thuật 2
Kỹ thuật 3

Thông tin liên hệ

Địa chỉ sửa chữa cung cấp dịch vụ sua duong ong nuoc tan nha hcm uy tín, cam kết chất lượng dịch vụ. Phục vụ hơn 500000 khách hàng cả nước